Ngày 24/12 năm 2020 | | Tag:

Trong số những khoa học gia công hiện đại, chúng ta không thể không nhắc tới gia công cứng. Vậy Hiểu thế nào là gia công vật liệu cứng? Gia công cứng (hiểu theo nghĩa gia công nguyên liệu cứng) là một kỹ thuật mới được vận dụng để gia công các nguyên liệu có độ cứng từ từ 45-75 HRC, sử dụng các dao cụ cơ...

Bài viết cùng chủ đề

  • Thế nào là Khoan lỗ kết hợp vát mép
  • Hiểu thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Khái niệm khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Trong số những khoa học gia công hiện đại, chúng ta không thể không nhắc tới gia công cứng.

    Vậy Hiểu thế nào là gia công vật liệu cứng?

    Gia công cứng (hiểu theo nghĩa gia công nguyên liệu cứng) là một kỹ thuật mới được vận dụng để gia công các nguyên liệu có độ cứng từ từ 45-75 HRC, sử dụng các dao cụ cơ khí mang lưỡi cắt, mang dạng hình và tham số hình học xác định để gia công.

    Hiểu theo nghĩa rộng, gia công cứng là gia công những nguyên liệu sở hữu độ cứng trên 45 HRC, và thường được để ý phổ quát nhất là những vật liệu sở hữu độ cứng từ 58-60 HRC. Đối tượng trong gia công cứng bao gồm những loại hợp kim mang độ cứng khác nhau, thép dao cụ cơ khí, thép cứng, siêu hợp kim, thép thấm ni tơ và được phủ crom, và những chi tiết được chế tác bằng bí quyết luyện kim bột

    . Gia công cứng chính yếu được dùng để gia công tinh và bán tinh các chi tiết máy nhằm đạt được độ chính xác về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt.

    Gia công cứng được giới thiệu phổ quát vào khoảng giữa năm 1980 mang cách gia công đầu tiên là tiện thể cứng. bắt đầu từ đó tới bây giờ gia công cứng đã sở hữu những bước vững mạnh đáng kể sở hữu nhiều cách thức gia công khác nhau như: phay cứng, dao cứng, chuốt cứng và rộng rãi cách gia công cứng khác. ngày nay, sở hữu các máy công cụ mang độ cứng vững cao, sử dụng những mẫu vật liệu siêu cứng để khiến cho phần cắt của dụng cụ cắt kim loại, thân dụng cụ cắt gọt kim loại được kiểu dáng đặc thù đã cho phép gia công cứng được thực hành một cách dễ dàng và vận dụng khá phổ quát trong gia công cắt gọt.

    Thường thì mài là bí quyết gia công các vật liệu cứng được dùng phổ quát. ngoài ra, có thể tiêu dùng bí quyết gia công cứng (tiện cứng, phay cứng, doa cứng) để thay cho cách thức mài. nhân tiện cứng là phương pháp gia công cứng trước tiên được vận dụng trong ngành công nghiệp ô tô. Người ta sử dụng nhân thể cứng để thay cho mài khi gia công các bề mặt lắp ghép của bánh răng, vòng bi bằng phương pháp dùng dao tiện HSS gắn mảnh cắt được khiến từ Nitrit Bo lập phương tinh thể (Polycrystalline Cubic Boron Nitride – PCBN). Thép cứng là 1 đối tượng gia công tiêu biểu trong gia công cứng, chiều sâu của lớp cứng trên bề mặt thường lớn hơn một mm, giúp tăng khả năng chịu mài mòn của chi tiết máy. Thép cứng thường được tiêu dùng để chế tác bánh răng, trục, trục cam, trục khuỷu, chạc các đăng… Đây là những chi tiết bắt buộc phải sở hữu cơ tính tổng hợp rẻ, bề mặt phải cứng và chống mài mòn rẻ, nhưng trong lõi phải dẻo dai để sở hữu khả năng chịu va đập phải chăng.

    Ngày này gia công cứng đã sở hữu phổ quát sự phát triển, mang phổ biến bí quyết gia công khác nhau và có đa dạng Công trình nghiên cứu về gia công cứng. tuy nhiên, gia công cứng không thể thay thế hoàn toàn cho mài. Trong thực tế gia công sở hữu một số trường hợp cần sử dụng 2 phương pháp này để bổ sung cho nhau. do vậy, những máy hiện đại chuyên dụng cho gia công cứng thường được thiết bị trục mài để vừa với thể gia công cứng vừa mang thể mài dao cụ cắt gọt .

    Trong hình trên mô tả một cụm lắp trong ô tô, cụm lắp này gồm chi tiết trục (supporting shaft) và mặt bích (cast iron flange) được lắp ghép có nhau. Chi tiết trục với độ cứng từ 48-50 HRC, chi tiết mặt bích sở hữu độ cứng 42 HRC. đề xuất của cụm lắp là mặt bích phải vuông góc sở hữu con đường tâm trục. Sau khi lắp ghép cụm lắp này được gia công trên máy EMAG VSC, trục được tiện bởi insert PCBN, mặt bích được một thể bởi insert bằng gốm và sau đó được mài bằng đá mài.

    Bài viết liên quan
      Thế nào là Khoan lỗ kết hợp vát mép

      đầy đủ những chi tiết lỗ đều cần thêm thời kỳ vát mép để giảm độ sắc bén ngay những bề mặt lỗ khoan, từ đó giảm thiểu được những rủi ro do sắc bén, bavia gây ra tác động tới những chi tiết khác khi lắp ghép hoặc tránh những nguy hiểm mang thể xảy ra cho người tiêu dùng ứng dụng điển hình trong gia công lỗ...

      Thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Khái niệm khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Định nghĩa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      So sánh giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng công nghệ của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Phân biệt khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Hiểu thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng công nghệ của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...